[MISAJSC]
Tìm kiếm:
Mục lục
In
Trang chủ > Công việc > Một số thuật ngữ trên ứng dụng Công việc

Một số thuật ngữ trên ứng dụng Công việc


Trên quá trình thực hiện giao việc hoặc nhân việc sẽ gặp một số thuật ngữ có nhiều cách khác nhau để hiểu và định nghĩa. Vì vậy để đồng nhất cách hiểu khi sử dụng ứng dụng Công việc, MISA cung cấp cho người dùng cách hiểu sau về các thuật ngữ đó:
A

B
  • Bản ghi: là thuật ngữ được sử dụng để diễn tả thông tin được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu, tương đương với đầu vào của một đối tượng cụ thể. Ví dụ: loại công việc...
  • Bộ lọc: là phần quản lý các bộ điều kiện (nhiều điều kiện kết hợp với nhau) giúp nhân viên tìm kiếm các công viêc đã giao hoặc được giao.
C
  • Cập nhật: là chức năng dùng để lưu lại thông tin được khai báo hoặc thay đổi lại.
  • Cập nhật ngày kết thúc: là chức năng cho phép nhân viên điền thông tin về ngày hoàn thành công việc đã được cấp trên giao.
  • Công nghiệm thu: là số ngày cần thiết để hoàn thành công việc do người giao việc đánh giá.
  • Công thực tế (Công thực hiện): là số ngày nhân viên sử dụng để hoàn thành công việc được giao.
D

E

G
  • Gán thẻ công việc: là chức năng cho phép gộp các công việc có tính chất giống nhau vào từng nhóm, phục vụ cho công tác quản lý và tìm kiếm công việc.
H
  • Hủy kích hoạt: tạm dừng việc hiển thị thông tin thuộc phần Phân loại công việc khi thực hiện giao việc cho nhân viên hoặc khi tìm kiếm lại thông tin của một công việc.
I

K
  • Khóa: là trường thông tin được sử dụng để đặt vào một mẫu email, phục vụ cho việc lấy giá trị từ một bản ghi lên thư thông báo gửi cho người giao việc, người được giao việc hoặc người liên quan.
  • Kích hoạt: cho phép hiển thị thông tin của phần Phân loại công việc khi thực hiện giao việc cho nhân viên hoặc khi tìm kiếm thông tin công việc.
L
  • Lập lịch: là chức năng cho phép ghi lại các công việc đã giao cho nhân viên vào lịch làm việc cá nhân, để thuận tiện trong việc theo dõi, nhắc nhở nhân viên hoàn thành công việc
  • Loại công việc: dùng để quản lý một nhóm các công việc có tính chất tương tự nhau, phục vụ cho việc quản lý và tra cứu khi cần.
M
  • Mẫu email: là mẫu email được sử dụng để hệ thống có thể tự động gửi thư thông báo tới người giao việc, người được giao việc hoặc người liên quan  chung có những nội dung cơ bản tương tự nhau để gửi cho nhiều người.
  • Mở rộng: cho phép hiển thị tất cả các điều kiện dùng để lọc ra danh sách các công việc đã giao hoặc được giao.
N
  • Nạp: là chức năng cho phép lấy lại các thông tin mới nhất nếu có sự thay đổi.
  • Người dùng: là thuật ngữ đại diện cho những nhân viên trong đơn vị được phép sử dụng phần mềm.
  • Người được ủy quyền: là người được quyền thay thế quản lý (giám đốc, trưởng phòng...) giao việc cho nhân viên.
  • Nhắc việc: là chức năng cho phép quản lý gửi thông báo nhắc nhở nhân viên về việc hoàn thành công việc được giao. Thông báo này sẽ được gửi vào thư của nhân viên và trên thông báo tại trang wall.
O
 
P
  • Phản hồi: cho phép nhân viên có thể gửi các vướng mắc, lỗi hoặc yêu cầu cải tiến ứng dụng AMIS.VN-Công việc về cho công ty Cổ phần MISA.
Q

R

S
  • Sao chép công việc: cho phép giao một công việc có nội dung giống hệt với một công việc đã được giao trước đó.
T
  • Thẻ công việc: là thuật ngữ được sử dụng để quản lý các các công việc có tính chất giống nhau.
  • Thiết lập hệ thống: là nơi cho phép khai báo các thông tin được dùng chung trên ứng dụng AMIS.VN-Công việc.
  • Thu gọn: cho phép chỉ hiển thị và lựa chọn thông tin về bộ lọc điều kiện công việc đã được nhân viên thiết lập => không hiển thị các điều kiện chi tiết của bộ lọc đó.
  • Từ khóa: là 1 từ hoặc cụm từ mà nhân viên dùng để nhập vào để tìm kiếm công việc.
U
  • Ủy quyền giao việc: cho phép khai báo những nhân viên được phép thay mặt quản lý (giám đốc, trưởng phòng...) giao việc cho nhân viên.
V

X

Y


Xem thêm